Cập nhật thêm những biểu tượng, ký hiệu chat vui trên FB mới nhất 2013

08:25 |

Xem thêm…

QUY TRÌNH LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG “PHẦN XÂY DỰNG”

01:52 |


I. Các bước lập dự toán :
+ B1: Rà soát lại toàn bộ kích thước, số lượng của bản vẽ kiến trúc và kết cấu ;
+ B2: Hình thành các công tác cần triển khai lập dự toán;
+ B3: Tạo mới công trình;
+ B4: Chọn định mức đơn giá và các điều kiện làm việc;
+ B5: Nhập công tác và khối lượng;
+ B6: Điều Chỉnh phân tích vật tư;
+ B7: Nhập giá vật tư;
+ B8: Tính cước phí vận chuyển (nếu có);
+ B9: Nhập các hệ số điều chỉnh vào bảng tổng hợp (có thể sử dụng file mẫu THKP excel tự lập);
+ B10: Kiểm tra lại toàn bộ công tác, khối lượng có phù hợp với bản vẽ thiết kế chưa?
+ B11: Xuất sang excel chỉnh sữa in ấn.
II. Nguyên tắc chung:
1. Chọn công tác:
“ Từ dưới lên trên”
2. Nhập khối lượng:
“ Từ trái qua phải
Từ trên xuống dưới
Từ nhỏ đến lớn
Tổng trước trừ sau”
III. Trình tự từng công tác:
1. cọc btct
a. công tác sx cọc
b. công tác ván khuôn cọc
c.
2. Móng:
“ Từ móng M1….Mn”
 Đào đất (nếu có)
 Đấp đất (nếu có)
 Đóng ép cừ (nếu có) – (copy phần đào đất sửa) “nhớ chia cho 100 đối với đóng cừ tràm”
 Cát phủ đầu cừ (nếu có) (copy phần đào đất sửa)
 Bêtông lót móng (copy phần cát phủ)
 Bêtông (copy đóng ép cừ sửa)
 Ván khuôn (copy phần bêtông sửa) “nhớ chia cho 100”

 Cốt thép (nhập khối lượng từ bản TKT) “nhớ chia cho 1000”
 Nếu là cọc khoan nhồi, hay cọc BTCT thì tính khối lượng riêng.
3. Đà Kiềng:
“ Từ đà kiềng DK1….DKn”
 Bêtông (nhập khối lượng từ bản kết cấu)
 Ván khuôn (copy phần bêtông sửa) “nhớ chia cho 100”
 Cốt thép (nhập khối lượng từ bản TKT) “nhớ chia cho 1000”
4. Cột:
“Từ cột trệt….Cột mái”
“ Từ Cột C1….Cn”
 Bêtông (nhập khối lượng từ bản kết cấu)
 Ván khuôn (copy phần bêtông sửa lại) “nhớ chia cho 100”
 Cốt thép (nhập khối lượng từ bản TKT) “nhớ chia cho 1000”
5. Dầm, giằng:
“Từ dầm, giằng tầng 1….tầng mái”
“ Từ dầm D1….Dn”
“ Từ dầm GT1….GTn”
 Bêtông (nhập khối lượng từ bản kết cấu)
 Ván khuôn (copy phần bêtông sửa lại) “nhớ chia cho 100”
 Cốt thép (nhập khối lượng từ bản TKT) “nhớ chia cho 1000”
6. Sàn bêtông:
“Từ tầng 1….tầng mái”
“tính tổng diện tích sàn hoặc chia ô sàn”
 Bêtông (nhập khối lượng từ bản kết cấu)
 Ván khuôn (copy phần bêtông sửa lại) “nhớ chia cho 100”
 Cốt thép (nhập khối lượng từ bản TKT) “nhớ chia cho 1000”
7. Cầu Thang:
“Từ tầng trệt….tầng n”
 Bêtông (nhập khối lượng từ bản kết cấu)
 Ván khuôn (copy phần bêtông sửa lại) “nhớ chia cho 100”
 Cốt thép (nhập khối lượng từ bản TKT) “nhớ chia cho 1000”
8. Lanh tô ôvăng….:
“Từ tầng trệt….tầng n”
 Bêtông (nhập khối lượng từ bản kết cấu)
 Ván khuôn (copy phần bêtông sửa lại) “nhớ chia cho 100”
 Cốt thép (nhập khối lượng từ bản TKT) “nhớ chia cho 1000”
9. Xây bó nền:
“tính theo từng trục”
(nhập khối lượng từ bản vẽ kiến trúc)
 Tính từ trục 1….truc n
 Tính từ trục A….Trục Z
 “nhớ nhân 0,1 bó 10, nhân 0,2 bó 20”
10. Xây tường gạch ống:
“tính theo từng trục
Tính trước trừ sau”
(nhập khối lượng từ bản vẽ kiến trúc)
 Tính từ trục 1….truc n
 Tính từ trục A….Trục Z
 “nhớ nhân 0,1 tường 10, nhân 0,2 tường 20”
 Trừ cửa đi, cửa sổ, ốp gạch, lam gió….
 “nhớ nhân 0,1 bó 10, nhân 0,2 bó 20”
11. Xây bậc cầu thang:
“tính theo từng tầng”
(nhập khối lượng từ bản vẽ kiến trúc)
12. Tôn nền:
 (nhập khối lượng từ bản vẽ kiến trúc)
13. Bêtông lót nền:
 “copy phần tôn nền sửa lại”
14. Trát Cột:
 “copy phần ván khuôn sửa lại”
15. Trát xà dầm:
 “copy phần ván khuôn sửa lại”
16. Trát lanh tô, ôvăng…:
 “copy phần ván khuôn sửa lại”
17. Trát sàn, sênô…:
 “copy phần ván khuôn sửa lại”
18. Trát cầu thang:
 “copy phần ván khuôn sửa lại”
19. Trát tường:
 “copy phần xây tường sửa lại”
20. Lấp dựng cửa đi, cửa sổ:
 “Nhập số liệu từ bản vẽ kiến trúc”
 “nhớ chèn vật tư cửa bên phân tích”
21. Lấp lan can:
 “Nhập số liệu từ bản vẽ kiến trúc”
 “nhớ chèn vật tư cửa bên phân tích”
22. Bả matít cột:
 “copy phần trát sửa lại”
23. Bả matít dầm, giằng:
 “copy phần trát sửa lại”
24. Bả lanh tô, ôvăng:
 “copy phần trát sửa lại”
25. Bả tường:
 “copy phần trát sửa lại”
 “ Nhớ trừ diện tích ốp gạch”
26. Bả matít sàn, sênô…:
 “copy phần trát sửa lại”
27. Bả matít cầu thang:
 “copy phần trát sửa lại”
28. Sơn cột:
 “nhập khối lượng phần bả matít”
29. Sơn dầm, giằng:
 “nhập khối lượng phần bả matít”
30. Sơn lanh tô, ôvăng:
 “nhập khối lượng phần bả matít”
31. Sơn tường:
 “nhập khối lượng phần bả matít”
32. Sơn sàn, sênô:
 “nhập khối lượng phần bả matít”
33. Sơn cầu thang:
 “nhập khối lượng phần bả matít”
34. Sản Xuất xà gồ thép (nếu có):
 “nhập khối lượng từ kết cấu or bảng thống kê xà gồ”
35. Sơn xà gồ (nếu có):
 “Tính quy về M2”
36. Sơn cửa(nếu có):
 “copy từ lấp dựng cửa sửa lại”
37. Sơn lan can (nếu có):
 “copy từ lấp dựng lan can sửa lại”
38. Lấp dựng xà gồ:
 “nhập khối lượng từ kết cấu or bảng thống kê xà gồ”
 “nhớ chia cho 1000”
39. Lát gạch nền:
 “nhập khối lượng từ bản vẽ kiến trúc”
 “nhớ chèn chủng loại vật tư bên phân tích”
40. Lát tam cấp, cầu thang:
 “nhập khối lượng từ bản vẽ kiến trúc”
 “nhớ chèn chủng loại vật tư bên phân tích”
41. Ốp gạch phòng:
 “nhập khối lượng từ bản vẽ kiến trúc”
 “nhớ chèn chủng loại vật tư bên phân tích”
42. Ốp gạch kệ bếp:
 “nhập khối lượng từ bản vẽ kiến trúc”
 “nhớ chèn chủng loại vật tư bên phân tích”
43. Ốp đá trang trí (nếu có):
 “nhập khối lượng từ bản vẽ kiến trúc”
 “nhớ chèn chủng loại vật tư bên phân tích”
44. Đóng trần:
 “nhập khối lượng từ bản vẽ kiến trúc”
 “chú ý cần trừ phần nhân công bên công tác đóng trần, vì hiện nay nhà cung cấp trần sẽ bao luôn cả vật tư và nhân công”
 “nhớ chèn chủng loại vật tư bên phân tích”
45. Lợp mái:
 “nhập khối lượng từ bản vẽ kiến trúc”
 “nhớ chia cho 100”
 “nhớ chèn chủng loại vật tư bên phân tích”

Đây là một số công tác cơ bản trong phần xây dựng công trình dân dụng! Tùy theo từng công trình mà sẽ có thêm các công tác khác.
Tuy nhiên định mức sẽ không đầy đủ các công tác, vì thế chúng ta có thể chọn những công tác tương tự để áp dụng cho công trình mình. Nếu thấy công tác không chắt ăn các bạn để “TT” (tạm tính).
IV. Phân tích vật tư:
 Do một số công tác không có đúng với yêu cầu thiết kế nên ta chọn công tác tương tư. Vì thế ta cần qua sheet phân tích để chỉnh sửa, hoặc chèn thêm vật tư cho phù hợp chủng loại.
 “ Nhớ để ý phần đơn vị và định mức”.
V. Nhập giá vật tư:
 Giá vật tư có rất nhiều nguồn để tìm:
• Qua thông báo giá của sở xây dựng, sở tài chính.
• Qua các báo giá của các của hàng vật liệu xây dựng.
• Qua internet….
Tùy theo điều kiện, tùy theo tính chất yêu cầu của công trình mà ta chọn giá cho phù hợp.
 Tính chi phí vận chuyển: tùy theo vùng, theo tỉnh sẽ có cách tính cước vận chuyển khác nhau. Nhưng để thuận tiện và khỏi phải sợ sai thì các bạn nên đi đến cơ quan thẩm tra xin file excel tính cước phí vận chuyển sau đó nhập khối lượng từ bản tổng hợp khối lượng.
VI. Tổng hợp kinh phí:
 Hiện tại đơn giá định mức mình đang sử dụng cho tấc cả các tỉnh với mức lương tối thiểu 350 ngàn. Do biến động của giá cả thị trường nên thường mổi năm sẽ có thông tư, công văn hướng dẩn điều chỉnh về mức lương cơ bản. Khi đó ta sẽ lấy phần NC, MTC nhân với hệ số điều chỉnh.
VD: Ở Vĩnh Long hiện tại đang điều chỉnh hê số NC, MTC theo công văn 634/SXD-KTTH hướng dẩn điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình.
 Các chi phí khác lấy theo :
Nghị định 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
• Thông tư 04/2010/TT-BXD hướng dẩn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
• Quyết định 957/QĐ-BXD công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
• Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công
• Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (xem phần phụ lục 1 phần phân cấp công trình xây dựng).

Trên đây là tổng hợp cơ bản phần lập dự toán xây dựng công trình dân dụng. Mình không chuyên về nghiệp vụ sư phạm nên trong quá trình soạn thảo cũng có một số phần sai sót rất mong được sự góp ý của các bạn!

Chút các bạn luôn thành công!
Xem thêm…

Bóc tách khối lượng và lập dự toán - Kiến thức căn bản cần biết

01:38 |
Để đo bóc khối lượng xây dựng công trình (DBKLXDCT), trước hết bạn phải hiểu được khái niệm về nó:

DBKLXDCT, hạng mục công trình là việc xác định khối lượng công tác xây dựng cụ thể được thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số lượng quy định trong bản vẽ thiết kế (tkế cơ sở, tkế kttc, tké bản vẽ thi công) hoặc từ yêu cầu triển khai dự án và thi công xây dựng, các chỉ dẫn có liên quan và các iêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Một vài khái niệm thường gặp: Khái niệm về tiên lượng, bảng tiên lượng, khối lượng công trình.

Biết được vài trò, phương pháp, nguyên tắc, trình tự triển khai và cách qản lý của việc đo bóc khối lượng trong công tác đo bóc khối lượng công trình thì chắc chắn bạn sẽ là 1 "chuyên gia" bóc dự toán giỏi!

Bạn tham khảo thêm cái này nhé:

Các đặc trưng hình học cơ bản

Các hình và công thức sau đây chúng ta rất hay gặp trong công tác đo bóc tiên lượng. Chắc chắn khi nói ra nhiều người sẽ than "biết rồi, khổ lắm nói mãi", ấy vậy mà một chuyên gia rất giỏi về dự toán đã phải mất khá nhiều tiền điện thoại và thời gian gọi đi các nơi để hỏi công thức tính thể tính hình đống cát khi tranh luận với Chủ đầu tư về tính khối lượng một khối hình tương tự.

Chúng ta cùng ôn lại cách tính diện tích và thể tích một số hình. Nếu nắm vững và biết cách ứng dụng cho tốt, chúng ta có thể đọc bản vẽ và tính toán khối lượng thuận lợi hơn rất nhiều:





Chúng ta hãy cùng xem một ví dụ cụ thể, đo bóc tiên lượng một hình phức tạp bằng cách tách ra thành các hình cơ bản bên trên để tính khối lượng:




Chúng ta có một móng đơn như sau:


Chúng ta sẽ tách hình vẽ đó ra để tính khối lượng đào đất, khối lượng bê tông như sau:

Đây chính là hình đống cát lật ngược, chúng ta tính được khối lượng đào đất:



Tách ra thành 3 hình thuộc vào 2 loại hình cơ bản (hình hộp và hình đống cát) chúng ta tính được khối lượng bê tông:



Rõ ràng đọc bản vẽ và tính toán khối lượng chẳng có gì là cao siêu cả, bạn chắc chắn đã học toán học thời phổ thông rồi. Hãy bình tĩnh áp dụng kiến thức của chính bạn và nói rằng I CAN DO IT.


Một số kiến thức toán học, đại số




Trong bài trên, TA đã giới thiệu với các bạn một số kiến thức về hình học phẳng, hình học không gian. Ở bài này TA xin giới thiệu một vài kiến thức số học, đại số cần thiết trong quá trình tác nghiệp đo bóc tiên lượng lập dự toán.
Mặc dù có máy tính với (Excel, Calculator, các chương trình dự toán…), nhưng khi đưa dữ liệu đo bóc tiên lượng vào bảng tính nếu bạn thực hiện kỹ năng tính nhẩm, tính tay nhanh và chính xác sẽ giúp tốc độ đo bóc tiên lượng của bạn trở thành siêu tốc, hiệu suất công việc sẽ cao hơn, rút ngắn thời gian làm việc.

1. Phép nhân


- Nhân với 0,25 là chia số đó cho 4.


VD: 328 x 0,25 = 328/4 = 82

- Nhân với 0,5 là chia số đó cho 2



VD: 926 x 0,5 = 926/2 = 463



- Nhân với 2,5 bằng cách thêm số 0 rồi chia 4



VD: 44 x 2,5 = 440/4 = 110



- Nhân với 5 là thêm số 0 rồi chia 2.



VD: 64 x 5 = 640/2 = 320



- Nhân với 9 là nhân 10 rồi trừ đi số đó



VD: 23 x 9 = 230 – 23 = 207



- Nhân với 11 có hai cách:



+ C1: Nhân 10 rồi cộng thêm số đó.


VD: 53 x 11 = 530 + 53 = 583






+ C2: Khi số nhân có 2 con số thì chỉ cần cộng 2 số đó lại và đặt vào giữa:



VD: 53 x 11 = 5 |5+3|3 = 583



- Nhân hai số từ 10 đến 20: ta cộng số thứ nhất với số hàng đơn vị của số thứ hai rồi đặt trước tích của 2 số hàng đơn vị.



VD: 12 x 13 = |12+3| |2x3| = 156



Khi hai số đơn vị nhân nhau vượt mười thì ta cộng hàng chục (của tích nhận được) vào số trước, cộng phần đơn vị vào số sau.



VD: 17 x 13 = |17 + 3 + 2| |7x3+1| = 221



-Bình phương của một số tận cùng là 5:



25^2 = 2 x (2+1) | 25 = 625


85^2 = 8 x (8+1) | 25 = 7225






- Nhân hai số liên hiệp (x+y)(x-y) = x^2 – y^2



42 x 38 = (40+2)(40-2) = 40^2 – 2^2 = 1600 – 4 = 1596



-Thu gọn số khi nhân



7,5 x 24 = 15 x 12 = 180



2. Phép chia:


Cần nhớ rằng khi chia cho một số là nhân nghịch đảo của số đó, để biến phép chia thành phép nhân.


-Chia cho 0,5 là nhân số đó với 2

18 / 0,5 = 18 x 2 = 36


-Chia cho 0,25 là nhân số đó với 4



3 / 0,25 = 3 x 4 = 12



-Chia cho 2,5 là nhân 4 chia 10



5 / 2,5 = 5 x 4 /10 = 2



Cần tận dụng kết quả nhân nhẩm trong chia nhẩm.

Sưu tầm
Xem thêm…

Thiết kế kiến trúc nhà liền kề 5x17m

07:01 |

  Tầng 1 được bố trí thông suốt, phòng khách được ưu tiên phía trước. Từ đây, gia đình sẽ có 1 không gian tiếp khách rộng rãi áp sát với khoảng sân vườn phía trước đầy nắng và gió. Tiếp đến là không gian cầu thang , với vế thang được nép sát sườn nhà để tạo độ rộng tối đa cho không gian ở. Tuy nhiên chân thang vẫn được bẻ cong mềm mại, tạo dáng kiến trúc đơn giản, hiện đại với tay vịn gỗ kết hợp lan can gỗ + thép hộp . Dưới gầm cầu thang, chúng tôi bố trí 1 khu vệ sinh nhỏ, tiết kiệm diện tích sử dụng .

Phòng bếp được bố trí nối liền với phòng khách và được ngăn cách bằng các vách gỗ kính trang trí thông thoáng. Với giếng thang cung cấp ánh sáng và không khí tự nhiên trực tiếp từ trên mái xuống,sự đối lưu không khí và ánh sáng trong nhà giữa giếng thang và sân trước luôn tạo sự thoải mái và dễ chịu cho gia đình khi sử dụng.Phòng ngủ tầng 1 được bố trí cuối nhà với diện tích 16m2 kèm theo 1 khu vệ sinh khép kín , thuận tiện trong sinh hoạt cá nhân.

Để đảm bảo cho sự thông thoáng cho phòng ngủ tầng 1 và khu vệ sinh riêng, chúng tôi bố trí 1 giếng trời nhỏ, lấy ánh sáng và khí trời trực tiếp từ trên xuống. Giếng trời này được bố trí 1 tiểu cảnh nhỏ đầy màu xanh, tạo cảm gíac dễ chịu khi quan sán từ phòng ngủ qua 1 vách kính rộng mở trong phòng.



Tầng 2 được bố trí 1 không gian rộng mở tại vị trí cầu thang, đây có thể sử dụng như 1 không gian sinh hoạt chung, rộng rãi thông thoáng. Để tạo cảm giác rộng rãi và thật thư giãn hơn nếu như anh bố trí 1 tiểu cảnh hoặc 1 bể cá nhỏ cho khu vực sảnh tầng. Phía trước, chúng tôi cũng bố trí 1 phòng ngủ khép kín với khu vệ sinh rộng rãi, lắp đặt được các thiết bị vệ sinh hiện đại.
Khu vệ sinh được lấy ánh sáng tự nhiên trực tiếp từ mặt trước cũng là 1 nơi thư giãn lý tưởng sau 1 ngày làm việc căng thẳng. Phía sau cũng bố trí được 1 phòng ngủ có khu vệ sinh khép kín mà vẫn đảm bảo sự kín đáo nhưng rất thông thoáng trong sinh hoạt.

Tầng 3 là không gian thờ được bố trí rộng rãi thoáng mát, nằm giữa 2 sân trời phía trước và sau nhà.Khu vực để máy giặt được đặt thẳng trên khu vệ sinh tầng 1, 2 rất tiện cho trục cấp thoát nước toàn nhà. Với cách bố trí trên, các phòng sử dụng, khu vệ sinh của gia đình luôn thông thoáng, tràn đầy ánh sáng và màu xanh cây lá .
Không khí trong nhà được đối lưu tốt, các bậc thang đi hợp lý, không gây mỏi mệt khi đi lại (Chiều cao cổ bậc khoảng 17cm), lên xuống thang,phù hợp với tâm sinh lý sử dụng của ngưới Á Đông. Rất mong những ý kiến của chúng tôi có thể giúp gia đình được nhiều điều thiết thực trong sử dụng và phù hợp với nhu cầu thực tế.

(Sưu Tầm)
Xem thêm…

Hướng dẫn 3250/HD-UBND điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo mức lương tối thiểu từ ngày 01/10/2011

21:20 |
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 3250/HD-UBND
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 07 tháng 06 năm 2012

HƯỚNG DẪN
ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU THEO MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU TỪ NGÀY 01/10/2011
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;
Căn cứ Thông tư số 23/2011/TT-BLĐTBXH ngày 16/9/2011 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;
Căn cứ văn bản số 1730/BXD-KTXD ngày 20/10/2011 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/10/2011 theo quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 2056/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Phần xây dựng (sau đây gọi tắt là đơn giá XDCT - Phần xây dựng);
Căn cứ Quyết định số 2057/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Phần lắp đặt (sau đây gọi tắt là đơn giá XDCT - Phần lắp đặt);
Căn cứ Quyết định số 2058/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Phần khảo sát xây dựng (sau đây gọi tắt là đơn giá XDCT - Phần khảo sát xây dựng);
Căn cứ Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 13/8/2010 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu công bố đơn giá xây dựng cơ bản công trình bưu chính viễn thông tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây gọi tắt là đơn giá công trình bưu chính, viễn thông);
Căn cứ Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 17/8/2010 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu công bố đơn giá xây dựng công trình (phần sửa chữa) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây gọi tắt là đơn giá XDCT - Phần sửa chữa);
Căn cứ Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 22/7/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu công bố đơn giá xây dựng công trình huyện Côn Đảo - Phần xây dựng (sau đây gọi tắt là đơn giá XDCT huyện Côn Đảo - Phần xây dựng);
Căn cứ Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 22/7/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành đơn giá xây dựng công trình huyện Côn Đảo - Phần lắp đặt (sau đây gọi tắt là đơn giá XDCT huyện Côn Đảo - Phần lắp đặt);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 327/TTr-SXD ngày 21/12/2011 về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo mức lương tối thiểu từ ngày 01/10/2011 và văn bản số 548/SXD-GĐ ngày 16/4/2012 về việc đề nghị ban hành hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình và dự toán dịch vụ công ích theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/10/2011;
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình lập theo các bộ đơn giá do UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành hoặc công bố theo mức lương tối thiểu vùng (nơi xây dựng công trình) từ ngày 01/10/2011 như sau:
I. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH
1. Mức lương tối thiểu:
Mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ được áp dụng như sau:
- Vùng I: Thành phố Vũng Tàu. Mức lương tối thiểu 2.000.000 đồng/tháng;
- Vùng II gồm: Huyện Tân Thành và thị xã Bà Rịa. Mức lương tối thiểu 780.000 đồng/tháng;
- Vùng III gồm các huyện: Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc và huyện Côn Đảo. Mức lương tối thiểu 1.550.000 đồng/tháng.
2. Điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công:
Dự toán xây dựng công trình lập theo các bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thì chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNC) và chi phí máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCMTC) theo bảng sau:
BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG
TT
Loại đơn giá
Ký hiệu
Hệ số điều chỉnh
Vùng I
Vùng II
Vùng III
Côn Đảo
1
Đơn giá XDCT - Phần xây dựng; Phần lắp đặt
KĐCNC
5,291
4,709
4,101
-
KĐCMTC
1,252
1,219
1,183
-
2
Đơn giá XDCT - Phần khảo sát XD
KĐCNC
5,291
4,709
4,101
5,921
3
Đơn giá XDCT - Phần sửa chữa
KĐCNC
2,273
2,203
1,761
2,594
KĐCMTC
1,302
1,243
1,181
1,396
4
Đơn giá công trình bưu chính, viễn thông
KĐCNC
2,273
2,203
1,761
2,594
KĐCMTC
1,289
1,233
1,174
1,377
5
Đơn giá XDCT huyện Côn Đảo - Phần xây dựng; Phần lắp đặt
KĐCNC
-
-
-
1,476
KĐCMTC
-
-
-
1,061
Ghi chú:
- Chi phí nhân công và chi phí máy thi công lập theo các bộ đơn giá, theo từng địa bàn chỉ được nhân với các hệ số điều chỉnh (KĐCNC) và (KĐCMTC) trên mà không được nhân thêm với các hệ số điều chỉnh trong đơn giá gốc.
- Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công chỉ tính đến điều chỉnh lương thợ điều khiển xe máy, thiết bị theo mức lương mới mà chưa tính đến sự thay đổi của giá năng lượng, nhiên liệu so với đơn giá gốc.
3. Điều chỉnh đo biến động của giá nhiên liệu, năng lượng:
Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình khi có giá nhiên liệu, năng lượng biến động sẽ do các chủ đầu tư tự điều chỉnh căn cứ vào giá năng lượng và nhiên liệu cụ thể tại từng thời điểm lập hoặc điều chỉnh dự toán. Nguyên tắc tính bù như sau:
a) Bù giá điện:
Chủ đầu tư căn cứ vào giá điện cụ thể tại thời điểm lập dự toán để tính bù trực tiếp so với giá điện đưa vào tính trong đơn giá gốc. Các giá này đều được tính trước thuế. Mức bù được tính theo công thức:
Mức chênh lệch giá điện 01 kwh = Giá điện 01 kwh do cơ quan có thẩm quyền quy định, tại thời điểm điều chỉnh dự toán - giá điện trong đơn giá gốc.
b) Giá xăng dầu được tính bù theo công thức:
Mức chênh lệch giá 01 lít xăng, dầu = [(Giá xăng, dầu tại thời điểm điều chỉnh dự toán - lệ phí xăng, dầu - phí lập quỹ bình ổn giá xăng, dầu) : 1,1 + lệ phí xăng, dầu + phí lập quỹ bình ổn giá xăng, dầu] - giá xăng, dầu đưa vào tính toán trong đơn giá gốc.
Lệ phí xăng dầu, phí lập quỹ bình ổn giá xăng dầu theo quy định của Nhà nước tại thời điểm áp dụng.
c) Chi phí bù giá nhiên liệu, năng lượng bằng mức chi phí tính bù giá của 01 đơn vị nhiên liệu, năng lượng nhân với tổng hao phí của từng loại nhiên liệu, năng lượng (được xác định dựa vào định mức dự toán, bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
d) Phần bù giá nhiên liệu, năng lượng được cộng vào chi phí máy thi công trong bảng tổng hợp kinh phí của dự toán. Cụ thể như sau:
Chi phí máy thi công = C1 x KĐCMTC + C2 + C3
- C1: Là chi phí máy thi công tính theo đơn giá xây dựng công trình.
- KĐCMTC: Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công được quy định tại hướng dẫn này.
- C2: Là chi phí bù giá giá xăng, dầu do chênh lệch so với giá gốc trong đơn giá.
- C3: Là chi phí bù giá điện do chênh lệch so với giá gốc trong đơn giá.
4. Những chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán xây dựng công trình được tính theo các quy định hiện hành.
Việc tổ chức thực hiện hay tham khảo hướng dẫn này thuộc quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ. Tuy nhiên, các chủ đầu tư dự án trong giai đoạn chuyển tiếp thực hiện việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình cần lưu ý những vấn đề sau:
1. Điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công do thay đổi mức lương tối thiểu cho những khối lượng thực hiện từ 01/10/2011 được lập theo các bộ đơn giá đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc công bố, đang áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đối với công trình sử dụng đơn giá xây dựng công trình riêng thì chủ đầu tư căn cứ vào các chế độ, chính sách và đơn giá được Nhà nước cho phép áp dụng cho công trình và tiền lương tối thiểu mới để điều chỉnh dự toán.
2. Những dự án đầu tư xây dựng đang lập hoặc đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tổng mức đầu tư được điều chỉnh phù hợp với chế độ tiền lương mới.
3. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện điều chỉnh lại dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu trong trường hợp đã được phê duyệt nhưng chưa đấu thầu, chỉ định thầu hoặc chưa ký hợp đồng.
4. Điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện từ ngày 01/10/2011 theo nội dung và các điều kiện thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng giữa các bên và quy định của nhà nước có liên quan. Đồng thời phải xem xét cụ thể các trường hợp sau:
- Chủ đầu tư phải đối chiếu với hợp đồng xây dựng đã ký kết, nếu công trình thi công đảm bảo tiến độ theo hợp đồng thì khối lượng thi công thực hiện từ ngày 01/10/2011 được điều chỉnh dự toán theo hướng dẫn trên; Trường hợp trong hợp đồng các bên đã thỏa thuận không điều chỉnh giá trong suốt quá trình thực hiện, chủ đầu tư và nhà thầu có thể thương thảo bổ sung hợp đồng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định;
- Công trình thi công không đảm bảo tiến độ theo hợp đồng vì lý do khách quan, bất khả kháng thì chủ đầu tư phải báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh dự toán đối với những khối lượng thực hiện từ 01/10/2011 theo hướng dẫn này;
- Trường hợp chậm tiến độ thi công vì lý do chủ quan thì khối lượng thi công bị chậm thực hiện từ 01/10/2011 sẽ không được điều chỉnh dự toán theo hướng dẫn này.
5. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo hướng dẫn trên nếu dẫn đến vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư.
6. Đối với các công trình xây dựng chuyên ngành lập dự toán theo đơn giá chuyên ngành thì việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình từ ngày 01/10/2011 thực hiện theo hướng dẫn của các Bộ, ngành chủ quản và các quy định khác có liên quan.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.


Nơi nhận:
- TTr Tỉnh ủy (b/c);
- TTr HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở: XD, CT, GTVT, NN&PTNN, KH&ĐT, TC, LĐ-TB&XH;
- Kho bạc NN BR-VT;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, TH, X6.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Thới
Xem thêm…

Dế yêu mình đang sử dụng

07:36 |
Lg optimus lte2smartphone cấu hình khủng của Lg
Lg là một hãng điện thoại nổi tiếng của Hàn Quốc đã được khẳng định trên toàn thế giới về chất lượng và những tính năng ưu việt của nó, Lg đã cho ra hàng loạt những sản phẩm với những công nghệ cao và ứng dụng phong phú đơn giản mình sẽ chỉ cho các bạn thấy được sự khác biệt của Lg với các hãng khác qua chiếc Lg optimus lte2
Cấu hình của sản phẩm này cho thấy LG tỏ ra mình có sức cạnh tranh rất lớn và không hề thua kém các đối thủ nặng ký khác, hoàn toàn có thể so sánh tương đồng với Galaxy SIII của Samsung hay One X của HTC. Và có lẽ nó sẽ vươn lên chiếm lĩnh thì trường nhờ vào những công nghệ mà nó đang sở hữu 
smartphone
Về cấu hình của Lg optimus lte2
[IMG]

LG Optimus LTE 2 có vẻ bề ngoài vuông vức và sang trọng, máy được bao phủ bằng một lớp vỏ nhựa sần chống xước và chống bẩn tốt. Viền kim loại và camera trước giúp tạo điểm nhấn cho máy. 
smartphone
Điện thoại LG Optimus LTE 2 được trang bị vi xử lý lõi kép 1.5 Ghz Snapdragon S4 cùng với chip đồ họa Adreno 225. Đây là con chip đầu tiên được sản xuất với công nghệ xử lý 28nm. Bộ xử lý S4 sẽ duy trì được hiệu suất đỉnh lâu hơn so với những bộ xử lý khác khi chịu tải liên tục nhờ việc sử dụng năng lượng hiệu quả.
Máy được cài sẵn Android 4.0.3, giao diện trực quan, đơn giản, dễ sử dụng:

Thiết kế LG LTE 2 sang trọng, đẹp mắt:  có màn hình 4,7 inch, độ phân giải 1280 x 720 và sử dụng panel True HD IPS. Thêm vào đó, thiết kế vỏ ngoài của máy có sử dụng kim loại và kính, tạo cho nó vẻ sang trọng.
  Optimus LTE 2 cũng sẽ đi kèm với một máy ảnh 8MP, hỗ trợ đèn flash LED và một camera 1.3MP phía trước hỗ trợ đàm thoại video.Giúp bạn có thể ghi lại những khoảnh khác đẹp nhất trong những chuyến du lịch của mình với độ phan giải cực lơn sẽ mang tới cho bạn những bức ảnh đẹp nhất
Bên cạnh hỗ trợ kết nối LTE, chiếc điện thoại này tích hợp NFC, Bluetooth 4.0, DLNA, USB 2.0 với MHL (hỗ trợ cổng âm thanh 5.1 ra). Ngoài ra hãng đã nỗ lực rất nhiều trong việc cải thiện hiệu năng của máy, tiết kiệm tới 40% năng lượng để hoạt động, cho phép đàm thoại tới 10 giờ và chờ 255 giờ liên tục. Một phần cũng nhờ vào viên pin 2.150mAh đi kèm.
Lg optimus lte2 trong thời gian không xa có lẽ nó sẽ trở thành chiếc điện thoại được nhiều người yêu thích và sử dụng nhất
Xem thêm…

Tin nổi bật